Giới thiệu chung
Kinh tế
Du lịch
Hành lang KT Đông Tây
Bài ca
Hình ảnh
Thước phim
Nhịp cầu Xuyên Á







Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh xã hội tỉnh Quảng Trị
Tiềm năng con người - đất đai - khoáng sản và cơ sở hạ tầng
Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010

Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010

I. Các chỉ tiêu chung: 
+ Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục, bình quân 5 năm đạt 11- 12%.
+ Đến năm 2010:
- Thương mại - du lịch - dịch vụ chiếm tỷ trọng 38 – 40%
- Công nghiệp - xây dựng 33 – 35%.
- Nông - lâm - ngư nghiệp 25 – 27%;.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt trên 10 triệu VNĐ (khoảng 620-650 USD)
- Tốc độ tăng thu ngân sách nội địa bình quân hàng năm 14 – 15%; thu ngân sách trên địa bàn đạt 550 – 600 tỷ đồng.
- Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm còn dưới 15%
- Tạo việc làm mới cho 7.500 – 8.000 lao động.
II. Các chỉ tiêu ngành, lĩnh vực:
+ Đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Tốc độ tăng trưởng nông - lâm- ngư- nghiệp bình quân đạt 4%/ năm.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân mỗi năm 22 vạn tấn.
- Giá trị chăn nuôi chiếm trên 30% cơ cấu giá trị nông nghiệp.
- Mỗi năm trồng mới 4.500 ha rừng tập trung, 2-2,5 triệu cây phân tán.
- Khoanh nuôi tái sinh 3.000 ha và bảo vệ 25.000 ha rừng tự nhiên.
- Nâng độ che phủ đến năm 2010 đạt 43%.
 + Phát triển ngành thuỷ sản thành một ngành kinh tế mạnh của tỉnh
- Đến năm 2010 tổng sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đạt 27000 tấn, trong đó sản lượng thuỷ hải sản xuất khẩu là 5.500 tấn.
- Quy mô diện tích nuôi thuỷ sản đến năm 2010 từ 3.500 - đến 4.000 ha, trong đó nuôi thuỷ sản nước lợ 2.000 ha.
- Đến năm 2010 xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thuỷ sản của tỉnh.
+ Phát triển Công nghiệp – Xây dựng là nhiệm vụ trọng tâm
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 25%/năm.
-  Phấn đấu huy động tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội nhiệm kỳ 2005- 2010 đạt trên 12.000 tỷ đồng
- Kiên cố hoá giao thông nông thôn đạt tỷ lệ trên 70%
- 100% số thị trấn có hệ thống cấp nước đạt tiêu chuẩn.
+ Thương mại - du lịch - dịch vụ giữ vị trí quan trọng, phấn đấu sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, tạo bước đột phá cho thời kỳ sau năm 2010.
- Tốc độ tăng trưởng thương mại - du lịch - dịch vụ bình quân đạt 8,4 %/năm.
- Đến năm 2010 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 50 triệu USD và giá trị kim ngạch nhập khẩu đạt 40 triệu USD.
+ Xây dựng phát triển sự nghiệp văn hoá – thông tin, thể dục thể thao.
- Đến năm 2010, 100% huyện có thư viện, nhà văn hoá, khu vui chơi trẻ em- 100% xã có khu sinh hoạt văn hoá, thể thao.
-  90% làng, bản, khu phố có trung tâm sinh hoạt văn hoá học tập cộng đồng
-  80% số làng, bản, đơn vị và trên 70% số gia đình được công nhận là làng, đơn vị văn hoá và gia đình văn hoá đạt chuẩn.
- 100% huyện có nhà thi đấu và luyện tập tổng hợp.
- Toàn tỉnh có từ 22-25% dân số tập luyện TDTT thường xuyên, 16-18% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.
+ Chăm lo sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo.
- 100% số xã đạt chuẩn phổ cập THCS.
- Trên 85% số xã có trường học cao tầng, kiên cố.
- 80-85% số xã có trường THCS.
- Huy động 80% số trẻ từ 3-5 tuổi đến trường, lớp mầm non; 99% trẻ 5 tuổi vào lớp mẫu giáo; trên 90% học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10.
-  65-70% số xã đạt chuẩn phổ cập THPT, tạo nền tảng để đến năm 2015 toàn tỉnh cơ bản đạt chuẩn phổ cập THPT theo độ tuổi.
+ Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân,  Dân số, gia đình và trẻ em.
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,1%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 20%.
- 100% trẻ mồ côi được chăm sóc.
- Giảm tỷ lệ mẹ chết do thai sản xuống còn 0,4%.
- Tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi  xuống còn 12%.
- 100% số xã vùng đồng bằng và vùng biển, 80% xã vùng núi có bác sĩ.
- Có 75-80% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
-  60% số hộ sử dụng nước sạch.
+ Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội.
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thị xã, thị trấn đến năm 2010 xuống còn dưới 4%.     Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 85%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 30-35% vào năm 2010, trong đó qua đào tạo nghề đạt 23-25%.
- Bình quân mỗi năm giảm từ 2,5-3% hộ nghèo.

Đến năm 2010 cơ bản xoá nhà dột nát cho tất cả các hộ nghèo./.